Lý thuyết
Đạo hàm không chỉ là khái niệm lý thuyết mà còn là công cụ mạnh để phân tích hàm số và giải bài toán thực tế.
Xét sự đơn điệu:
- trên : đồng biến trên .
- trên : nghịch biến trên .
Cực trị: là điểm cực đại nếu đổi dấu từ sang qua ; cực tiểu nếu từ sang .
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn : tính tại các điểm cực trị trong và tại hai đầu mút , , rồi so sánh.
Bài toán tối ưu: lập hàm mục tiêu , tìm , kiểm tra đây có phải cực trị cần thiết không.
Phương trình tiếp tuyến tại điểm : .
Phần nâng cao: dùng kiểm tra cực trị nhanh — nếu và thì cực đại, thì cực tiểu.
Điểm cần nhớ
- : đồng biến; : nghịch biến.
- Cực trị: và đổi dấu qua .
- Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất trên : so sánh tất cả cực trị và giá trị tại đầu mút.
- Tiếp tuyến tại : .
- : cực đại; : cực tiểu (kiểm tra nhanh).
Lỗi hay gặp
- Kết luận cực trị khi mà không xét đổi dấu.Sửa: là điều kiện cần. Cần thêm đổi dấu qua — nếu không đổi dấu thì là điểm uốn.
- Giá trị lớn nhất của trên là cực đại của .Sửa: Giá trị lớn nhất có thể đạt tại đầu mút hoặc , không nhất thiết tại cực đại nội điểm.
Thú vị: Tốc kế trên xe máy của bạn hiển thị chính xác đạo hàm của quãng đường theo thời gian — một phép tính vi phân chạy liên tục!
Ứng dụng thực tế
Ứng dụng đạo hàm cho biết tốc độ, chiều biến thiên và điểm tối ưu của quá trình.
- Vật lý: Tính vận tốc, gia tốc tức thời từ phương trình chuyển động.
- Kỹ thuật: Viết phương trình tiếp tuyến để xấp xỉ, điều khiển.
- Kinh tế: Tìm sản lượng tối ưu hóa lợi nhuận.
Ví dụ minh hoạ
VÍ DỤ 1
Tìm cực trị của
Lời giải
;
đổi dấu qua : cực đại
đổi dấu qua : cực tiểu
VÍ DỤ 2
Giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của trên
Lời giải
Cực trị: ,
Đầu mút: ,
Max = 4 (tại và ); Min = 0 (tại và )
Bài tập thử
1
Hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm bằng
A.\text{đạo hàm tại điểm đó}
B.\text{giá trị hàm số}
C.0
D.\text{tung độ}
2
Vận tốc tức thời là đạo hàm của
A.\text{quãng đường theo thời gian}
B.\text{gia tốc}
C.\text{thời gian}
D.\text{khối lượng}
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn