Lý thuyết
Tập hợp là khái niệm nền tảng của toán học hiện đại. Một tập hợp được xác định khi ta biết chính xác những phần tử nào thuộc về nó.
Cách xác định tập hợp:
- Liệt kê:
- Chỉ ra tính chất:
Các phép toán trên tập hợp: giao , hợp , hiệu , phần bù .
Tập con và tập bằng: khi mọi phần tử của đều thuộc . khi và .
Tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
Số tập con của tập phần tử là . Ví dụ có tập con.
Phần nâng cao — biểu đồ Venn: dùng để hình dung các phép toán. Công thức đếm: .
Điểm cần nhớ
- : là phần tử của ; : không thuộc.
- : mọi phần tử đều thuộc .
- : phần tử thuộc cả hai; : thuộc ít nhất một.
- Tập phần tử có tập con.
- với mọi .
- .
Lỗi hay gặp
- Cho , kết luận .Sửa: là tập con chứ không phải phần tử: , không dùng .
- Đếm tập con của được 6.Sửa: Tập phần tử có tập con. : tập con, kể cả và chính nó.
Thú vị: Mọi câu lệnh tìm kiếm Google bạn gõ đều được xử lý bằng phép toán tập hợp (giao/hợp các trang chứa từ khóa) — toán lớp 10 chạy hàng tỉ lần mỗi giây!
Ứng dụng thực tế
Mệnh đề và tập hợp là ngôn ngữ chính xác của toán học và lập trình.
- Lập trình: Điều kiện if/else, phép toán logic AND/OR/NOT chính là mệnh đề.
- Cơ sở dữ liệu: Truy vấn lọc dữ liệu dùng phép giao, hợp, hiệu tập hợp.
- Pháp lý: Diễn đạt điều khoản hợp đồng cần mệnh đề rõ ràng, tránh nhập nhằng.
Ví dụ minh hoạ
VÍ DỤ 1
Cho , . Tìm và .
Lời giải
VÍ DỤ 2
Tập hợp liệt kê phần tử.
Lời giải
Phần tử nguyên:
Bài tập thử
1
Tập rỗng là tập con của
A.\text{mọi tập hợp}
B.\text{chỉ chính nó}
C.\text{không tập nào}
D.\text{tập số tự nhiên}
2
bằng
A.\{1;2;3;4\}
B.\{4\}
C.\varnothing
D.\{1;2;3\}
Còn hàng trăm bài tập nữa
Đăng nhập miễn phí để luyện không giới hạn